I. Bộ thủ tiếng Trung là gì?

Bộ thủ tiếng Trung, 部首 /bù shǒu/, là những thành phần cơ bản trong chữ Hán, thường dùng để phân loại, tra cứu và gợi ý nghĩa của chữ.

Bộ thủ tiếng Trung là gì?
Bộ thủ tiếng Trung là gì?

Ví dụ, những chữ có bộ thường liên quan đến nước, như /hé/ là sông, /hǎi/ là biển.

Hệ thống bộ thủ đã có lịch sử khá lâu đời. Trong Thuyết văn giải tự của Hứa Thận, chữ Hán từng được sắp xếp thành 540 bộ thủ. Đến thời Minh, học giả Mai Ưng Tộ đã hệ thống lại thành 214 bộ thủ trong sách Từ vựng. Về sau, hệ thống này được sử dụng rộng rãi trong Khang Hy tự điển, nên nhiều người còn gọi là 214 bộ thủ Khang Hy.

Khi tra từ điển, mỗi chữ Hán thường được xếp vào một bộ thủ chính. Tuy vậy, bản thân chữ đó vẫn có thể gồm nhiều thành phần cấu tạo khác nhau. 

II. Vì sao nên học bộ thủ tiếng Trung?

Vậy vì sao người học tiếng Trung gần như ai cũng được khuyên nên học bộ thủ tiếng Trung ngay từ đầu? Vì bộ thủ giúp bạn học chữ Hán dễ hơn ở mấy điểm rất thực tế sau: 

Lợi ích của việc học bộ thủ
Lợi ích của việc học bộ thủ
  • Dễ tra cứu chữ Hán hơn: Khi gặp một chữ Hán chưa biết cách đọc, bạn có thể dựa vào bộ thủ và số nét còn lại để tra từ điển. 
  • Dễ ghi nhớ mặt chữ hơn: Thay vì học từng chữ cái như một hình vẽ phức tạp, bạn có thể tách chữ thành những phần nhỏ hơn để ghi nhớ. Ví dụ, chữ 休 /xiū/ gồm nghĩa là người và nghĩa là cây, có thể liên tưởng đến hình ảnh một người tựa vào gốc cây để nghỉ ngơi.
  • Có thể đoán nghĩa tương đối của chữ: Nhiều bộ thủ gợi ý trường nghĩa khá rõ. Chẳng hạn, bộ thường liên quan đến cây, gỗ như 林 /lín/ là rừng, 桌 /zhuō/ là cái bàn.
  • Giúp hiểu chữ Hán sâu hơn qua chiết tự: Một số chữ Hán sẽ dễ nhớ hơn nếu nhìn từ các thành phần cấu tạo. Ví dụ, chữ 看 /kàn/ nghĩa là “nhìn”, gồm 手 /shǒu/ là tay và 目 /mù/ là mắt, gợi hình ảnh đưa tay lên gần mắt để nhìn xa hơn. 

III. Tổng hợp 214 bộ thủ tiếng Trung theo số nét

Cùng xem ngay 214 bộ thủ tiếng Trung theo số nét giúp bạn học chữ Hán dễ dàng hơn!

Tổng hợp 214 bộ thủ tiếng Trung đầy đủ nhất
Tổng hợp 214 bộ thủ tiếng Trung đầy đủ nhất

1. Bộ 1 nét

STT Bộ thủ Pinyin Tên Hán Việt Nghĩa chính
1 Nhất Số một, thứ nhất
2 gǔn Cổn Nét sổ thẳng
3 zhǔ Chủ Nét chấm
4 丿 piě Phiệt Nét phẩy, nét xiên trái
5 Ất Can thứ hai trong Thiên can
6 jué Quyết Nét móc, sổ móc

2. Bộ 2 nét

STT Bộ thủ Pinyin Tên Hán Việt Nghĩa chính
7 èr Nhị Số hai
8 tóu Đầu Phần đầu, phần trên
9 人/亻 rén Nhân Người
10 ér Nhi Trẻ nhỏ, con người
11 Nhập Vào, đi vào
12 Bát Số tám, tách ra
13 jiōng Quynh Vùng biên giới xa
14 Mịch Che phủ, khăn phủ
15 bīng Băng Băng, nước đá
16 Kỷ Ghế nhỏ, bàn nhỏ
17 kǎn Khảm Há miệng, vật chứa mở
18 刀/刂 dāo Đao Dao, đao
19 Lực Sức mạnh
20 bāo Bao Bao bọc
21 Chủy Cái thìa, dao găm
22 fāng Phương Hộp, vật đựng hình vuông
23 xì  Hệ Che giấu, cất giấu
24 shí Thập Số mười
25 Bốc Xem bói, bói toán
26 jié Tiết Đốt tre, dấu niêm phong
27 hǎn Hán Sườn núi, vách đá
28 Tư/Khư Riêng tư, cá nhân
29 yòu Hựu Lại, thêm lần nữa

3. Bộ 3 nét

STT Bộ thủ Pinyin Tên Hán Việt Nghĩa chính
30 kǒu Khẩu Miệng
31 wéi Vi Bao quanh, vây quanh
32 Thổ Đất
33 shì Kẻ sĩ
34 zhǐ Trĩ/Truy Đi đến từ phía sau
35 suī Tuy Đi chậm
36 Tịch Buổi tối
37 Đại To, lớn
38 Nữ Nữ giới
39 Tử Con, trẻ nhỏ
40 mián Miên Mái nhà
41 cùn Thốn Tấc, đơn vị đo chiều dài
42 xiǎo Tiểu Nhỏ
43 wāng Uông Yếu, khập khiễng
44 shī Thi Xác chết, thân thể nằm
45 chè Triệt Mầm cây
46 shān Sơn Núi
47 巛/川 chuān Xuyên Sông, dòng nước
48 gōng Công Công việc, thợ
49 Kỷ Bản thân
50 jīn Cân Khăn
51 gān Can Can dự, cái khiên
52 yāo Yêu Nhỏ bé, sợi tơ nhỏ
53 广 yǎn Nghiễm Mái nhà, vách đá có mái
54 yǐn Dẫn Bước dài
55 gǒng Củng Chắp tay, hai tay nâng lên
56 Dặc Bắn, cọc, phép bắn
57 gōng Cung Cái cung
58 彐/彑 Ký/Kệ Mõm heo
59 shān Sam Lông, tóc dài
60 chì Xích Bước chân, bước đi

4. Bộ  4 nét

STT Bộ thủ Pinyin Tên Hán Việt Nghĩa chính
61 心/忄 xīn Tâm Tim, tâm trí
62 Qua Cây qua, binh khí
63 戶/户 Hộ Cửa một cánh
64 手/扌 shǒu Thủ Tay
65 zhī Chi Cành, nhánh
66 攴/攵 Phộc Đánh khẽ, gõ
67 wén Văn Văn chương, chữ viết
68 dǒu Đẩu Cái đấu, đồ đong
69 jīn Cân Cái rìu
70 fāng Phương Vuông, phương hướng
71 无/旡 Không
72 Nhật Mặt trời, ngày
73 yuē Viết Nói rằng
74 yuè Nguyệt Mặt trăng, tháng
75 Mộc Cây, gỗ
76 qiàn Khiếm Thiếu, khiếm khuyết
77 zhǐ Chỉ Dừng lại
78 歹/歺 dǎi Đãi/Ngạt Xấu, chết
79 shū Thù Binh khí, cây gậy
80 Chớ, đừng
81 Tỷ/Tỉ So sánh
82 máo Mao Lông
83 shì Thị Họ
84 Khí Hơi, khí
85 水/氵 shuǐ Thủy Nước
86 火/灬 huǒ Hỏa Lửa
87 爪/爫 zhǎo Trảo Móng vuốt
88 Phụ Cha
89 yáo Hào Hào âm, hào dương
90 爿/丬 qiáng Tường Mảnh gỗ, giường
91 piàn Phiến Mảnh, tấm
92 Nha Răng, nanh
93 牛/牜 niú Ngưu Trâu, bò
94 犬/犭 quǎn Khuyển Chó

5. Bộ 5 nét

STT Bộ thủ Pinyin Tên Hán Việt Nghĩa chính
95 xuán Huyền Huyền bí, sâu xa
96 玉/王 Ngọc Ngọc, đá quý
97 guā Qua Quả dưa
98 Ngõa Ngói
99 gān Cam Ngọt
100 shēng Sinh Sinh ra, sự sống
101 yòng Dụng Dùng, sử dụng
102 tián Điền Ruộng
103 Thất/Sơ Tấm vải, cuộn vải
104 Nạch Bệnh tật
105 Bát Bước chân, gạt ngược
106 bái Bạch Màu trắng
107 Da
108 mǐn Mãnh Bát đĩa, đồ đựng
109 Mục Mắt
110 máo Mâu Cây giáo
111 shǐ Thỉ Mũi tên
112 shí Thạch Đá
113 示/礻 shì Thị/Kỳ Chỉ thị, thần linh, lễ nghi
114 róu Nhựu Dấu chân thú
115 Hòa Cây lúa
116 xué Huyệt Hang, lỗ
117 Lập Đứng, thành lập

Xem thêm: 200+ câu giao tiếp tiếng Trung cơ bản

6. Bộ 6 nét

STT Bộ thủ Pinyin Tên Hán Việt Nghĩa chính
118 竹/⺮ zhú Trúc Tre, trúc
119 Mễ Gạo
120 糸/糹/纟 Mịch Sợi tơ
121 fǒu Phẫu Đồ sành, đồ chứa
122 网/罒 wǎng Võng Cái lưới
123 yáng Dương Con dê
124 Lông vũ
125 老/耂 lǎo Lão Già, người già
126 ér Nhi Mà, và
127 lěi Lỗi Cái cày
128 ěr Nhĩ Tai
129 Duật Cây bút
130 肉/⺼ ròu Nhục Thịt
131 chén Thần Bầy tôi
132 Tự Bản thân
133 zhì Chí Đến
134 jiù Cữu Cái cối
135 shé Thiệt Lưỡi
136 chuǎn Suyễn Trái ngược, sai lệch
137 zhōu Chu Thuyền
138 gèn Cấn Dừng lại, quẻ Cấn
139 Sắc Màu sắc
140 艸/艹 cǎo Thảo Cỏ
141 Hổ Hổ, vằn hổ
142 chóng Trùng Sâu bọ, côn trùng
143 xuè Huyết Máu
144 xíng Hành/Hàng Đi, thi hành
145 衣/衤 Y Áo, quần áo
146 襾/覀 Á Che phủ, úp lên

7. Bộ 7 nét

STT Bộ thủ Pinyin Tên Hán Việt Nghĩa chính
147 見/见 jiàn Kiến Nhìn, trông thấy
148 jiǎo Giác Góc, sừng
149 言/讠 yán Ngôn Lời nói, ngôn ngữ
150 Cốc Hang, thung lũng
151 dòu Đậu Hạt đậu
152 shǐ Thỉ Con heo, con lợn
153 zhì Trãi Loài thú/sâu không chân
154 貝/贝 bèi Bối Vỏ sò, vật báu
155 chì Xích Màu đỏ
156 zǒu Tẩu Đi, chạy
157 足/⻊ Túc Chân, bàn chân
158 shēn Thân Thân thể
159 車/车 chē Xa Xe
160 xīn Tân Cay, vất vả
161 chén Thần/Thìn Thìn, chi thứ 5
162 辵/辶 chuò Sước Bước đi
163 邑/阝 Ấp Vùng đất, thành ấp
164 yǒu Dậu Rượu, chi Dậu
165 biàn Biện Phân biệt
166 Dặm, làng

8. Bộ 8 nét

STT Bộ thủ Pinyin Tên Hán Việt Nghĩa chính
167 金/钅 jīn Kim Vàng, kim loại
168 長/长 cháng Trường Dài, lâu dài
169 門/门 mén Môn Cửa, cổng
170 阜/阝 Phụ Gò đất, đồi
171 Đãi/Lệ Kịp đến, bắt kịp
172 zhuī Chuy Chim đuôi ngắn
173 Mưa
174 青/靑 qīng Thanh Màu xanh, xanh non
175 fēi Phi Không, sai, trái

9. Bộ 9 nét

STT Bộ thủ Pinyin Tên Hán Việt Nghĩa chính
176 面/靣 miàn Diện Mặt, bề mặt
177 Cách Da thuộc
178 韋/韦 wéi Vi Da mềm, da đã thuộc
179 jiǔ Cửu Cây hẹ
180 yīn Âm Âm thanh
181 頁/页 Hiệt Đầu, trang sách
182 風/风 fēng Phong Gió
183 飛/飞 fēi Phi Bay
184 食/飠/饣 shí Thực Ăn, thức ăn
185 shǒu Thủ Đầu, đứng đầu
186 xiāng Hương Mùi thơm

10. Bộ 10 nét

STT Bộ thủ Pinyin Tên Hán Việt Nghĩa chính
187 馬/马 Con ngựa
188 Cốt Xương
189 gāo Cao Cao, cao lớn
190 biāo Bưu Tóc dài
191 dòu Đấu Đánh nhau, tranh đấu
192 chàng Sưởng Rượu cúng
193 Cách Nồi, đồ nấu ba chân
194 guǐ Quỷ Ma quỷ

11. Bộ 11 nét

STT Bộ thủ Pinyin Tên Hán Việt Nghĩa chính
195 魚/鱼 Ngư
196 鳥/鸟 niǎo Điểu Chim
197 鹵/卤 Lỗ Muối mỏ, đất mặn
198 鹿 Lộc Con hươu
199 麥/麦 mài Mạch Lúa mạch
200 Ma Cây gai, cây đay

12. Bộ 12 nét

STT Bộ thủ Pinyin Tên Hán Việt Nghĩa chính
201 黃/黄 huáng Hoàng Màu vàng
202 shǔ Thử Lúa nếp, kê nếp
203 hēi Hắc Màu đen
204 zhǐ Chỉ May vá, thêu thùa

13. Bộ 13 nét

STT Bộ thủ Pinyin Tên Hán Việt Nghĩa chính
205 黽/黾 mǐn Mãnh Con ếch, loài lưỡng cư
206 dǐng Đỉnh Cái đỉnh, vạc ba chân
207 Cổ Cái trống
208 shǔ Thử Con chuột

14. Bộ 14 nét

STT Bộ thủ Pinyin Tên Hán Việt Nghĩa chính
209 Tỵ Mũi
210 齊/齐 Tề Đều, ngang bằng, chỉnh tề

15. Bộ 15 nét

STT Bộ thủ Pinyin Tên Hán Việt Nghĩa chính
211 齒/齿 chǐ Xỉ Răng

16. Bộ 16 nét

STT Bộ thủ Pinyin Tên Hán Việt Nghĩa chính
212 龍/龙 lóng Long Rồng
213 龜/龟 guī Quy Rùa

17. Bộ 17 nét

STT Bộ thủ Pinyin Tên Hán Việt Nghĩa chính
214 yuè Dược Sáo, nhạc khí thổi

IV. Hướng dẫn cách học 214 bộ thủ nhanh thuộc nhớ lâu

214 bộ thủ tiếng Trung nhìn qua thì nhiều thật, nhưng bạn không cần học theo kiểu ngồi chép cả bảng từ đầu đến cuối. Ghi nhớ những cách học thông minh dưới đây:

Cách học bộ thủ tiếng Trung hiệu quả
Cách học bộ thủ tiếng Trung hiệu quả
  • Ưu tiên bộ thủ thường gặp: Đừng bắt đầu bằng mục tiêu học hết 214 bộ trong vài ngày. Trước tiên, hãy chọn các bộ xuất hiện nhiều như 口, 女, 子, 人/亻, 木, 水/氵, 火/灬, 手/扌, 心/忄, 言/讠.
  • Mỗi bộ thủ nên gắn với vài chữ thật: Ví dụ, học bộ thì nên nhớ luôn vài chữ như 河 /hé/, 海 /hǎi/, 洗 /xǐ/. Nhìn nhiều chữ có cùng bộ, bạn sẽ tự nhận ra điểm chung và nhớ lâu hơn.
  • Tách chữ để dễ liên tưởng: Khi gặp chữ mới, hãy thử tách chữ đó thành các phần nhỏ. Ví dụ, chữ 看 /kàn/ nghĩa là nhìn, gồm 手 /shǒu/ là tay và 目 /mù/ là mắt. Cách liên tưởng này giúp chữ Hán bớt khô và dễ nhớ hơn rất nhiều.
  • Học bộ thủ cùng từ vựng theo chủ đề: Khi học từ vựng chủ đề gia đình, đồ ăn, trường học, thời tiết hay cơ thể, bạn sẽ gặp lại nhiều bộ thủ tiếng Trung trong các chữ khác nhau. Bạn có thể kết hợp học qua các bài học tiếng Trung mỗi ngày với GuruLango để mở rộng từ vựng theo cách tự nhiên hơn.
  • Ôn lại bằng bảng nhỏ của riêng bạn: Mỗi lần học một bộ, hãy ghi lại 3 thông tin: bộ thủ – nghĩa chính – 2 chữ ví dụ. Bảng này càng ngắn càng dễ ôn. Sau vài tuần, bạn sẽ có một danh sách bộ thủ rất thực tế, toàn những chữ mình đã gặp và thật sự dùng được.

Kết luận

214 bộ thủ tiếng Trung là nền tảng giúp bạn học chữ Hán dễ hiểu hơn, từ cách tra cứu, ghi nhớ mặt chữ đến đoán nghĩa trong nhiều trường hợp. GuruLango hy vọng bài viết này giúp bạn có một cách học bộ thủ nhẹ nhàng, rõ ràng và dễ áp dụng hơn mỗi ngày!

FAQs

1.  Có cần học thuộc hết 214 bộ thủ tiếng Trung không?

Không nhất thiết phải học thuộc hết ngay từ đầu. Người mới nên ưu tiên các bộ thủ thường gặp như 口, 人/亻, 女, 木, 氵, 扌, 忄, 讠 trước, sau đó mở rộng dần khi gặp trong chữ Hán thực tế.

2. Học hết 214 bộ thủ có thể đọc được mọi chữ Hán không?

Không. Bộ thủ giúp bạn tra cứu, ghi nhớ mặt chữ và đoán nghĩa tương đối, nhưng không đảm bảo đọc đúng mọi chữ Hán. Để đọc được chữ Hán, bạn vẫn cần học thêm pinyin, nghĩa, cách dùng từ và ngữ cảnh.

3. Cách học bộ thủ tiếng Trung nhanh nhất?

Cách nhanh nhất là học bộ thủ kèm chữ Hán thật. Mỗi bộ nên ghi nhớ cùng 2-3 ví dụ, luyện nhận diện trong từ vựng hằng ngày và ôn lại đều đặn. Đừng chỉ học thuộc bảng 214 bộ thủ một cách rời rạc.