Tiếng Trung thương mại là một trong những hướng học tiếng Trung thực tiễn dành cho người muốn làm việc tại doanh nghiệp Trung Quốc, Đài Loan, công ty có đối tác Trung Quốc hoặc các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, logistics, sản xuất và kinh doanh quốc tế.
Trong bài viết này, bạn sẽ tìm thấy hệ thống từ vựng tiếng Trung thương mại theo chủ đề, các mẫu câu có thể áp dụng ngay, hội thoại thực tế, mẫu email công việc, thuật ngữ xuất nhập khẩu và lộ trình học từ cơ bản đến nâng cao.
1. Tiếng Trung thương mại là gì?
Tiếng Trung thương mại (商务汉语, shāngwù hànyǔ) là tiếng Trung được sử dụng trong các hoạt động kinh doanh, giao dịch, quản lý, thương lượng và hợp tác giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp hoặc giữa doanh nghiệp với khách hàng.
Nội dung học thường bao gồm bốn nhóm chính:
- Từ vựng chuyên ngành: công ty, chức vụ, sản phẩm, báo giá, hợp đồng, vận chuyển và thanh toán.
- Giao tiếp công việc: giới thiệu bản thân, gọi điện, trao đổi với đồng nghiệp, tiếp khách và tham gia cuộc họp.
- Kỹ năng thương mại: hỏi giá, báo giá, đàm phán, xác nhận đơn hàng và giải quyết vấn đề.
- Văn hóa kinh doanh: cách xưng hô, sử dụng ngôn ngữ lịch sự, xây dựng quan hệ và giao tiếp với đối tác.
Tiếng Trung thương mại không phải là một hệ thống ngôn ngữ hoàn toàn tách biệt với tiếng Trung phổ thông. Đây là việc ứng dụng ngôn ngữ vào các tình huống nghề nghiệp, trong đó độ chính xác, tính chuyên nghiệp và khả năng xử lý tình huống có vai trò quan trọng.
2. Hơn 200 từ vựng tiếng Trung thương mại theo 12 chủ đề
Để học hiệu quả, bạn nên chia từ vựng thành từng nhóm nghiệp vụ thay vì ghi nhớ một danh sách dài không có ngữ cảnh. Các bảng dưới đây cung cấp từ vựng cốt lõi kèm pinyin và nghĩa tiếng Việt.
2.1. Từ vựng về công ty và doanh nghiệp
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 公司 | gōngsī | Công ty |
| 企业 | qǐyè | Doanh nghiệp |
| 工厂 | gōngchǎng | Nhà máy |
| 分公司 | fēn gōngsī | Chi nhánh |
| 总公司 | zǒng gōngsī | Công ty tổng |
| 部门 | bùmén | Bộ phận |
| 总经理 | zǒng jīnglǐ | Tổng giám đốc |
| 经理 | jīnglǐ | Giám đốc, quản lý |
| 主管 | zhǔguǎn | Người phụ trách, trưởng bộ phận |
| 员工 | yuángōng | Nhân viên |
| 同事 | tóngshì | Đồng nghiệp |
| 客户 | kèhù | Khách hàng |
| 供应商 | gōngyìngshāng | Nhà cung cấp |
| 合作伙伴 | hézuò huǒbàn | Đối tác |
| 负责人 | fùzérén | Người phụ trách |
| 业务 | yèwù | Nghiệp vụ, hoạt động kinh doanh |
| 业务部 | yèwùbù | Bộ phận kinh doanh |
| 销售部 | xiāoshòubù | Bộ phận bán hàng |
| 采购部 | cǎigòubù | Bộ phận thu mua |
| 财务部 | cáiwùbù | Bộ phận tài chính, kế toán |
Mẫu câu ứng dụng
我们公司主要经营电子产品。
Wǒmen gōngsī zhǔyào jīngyíng diànzǐ chǎnpǐn.
Công ty chúng tôi chủ yếu kinh doanh sản phẩm điện tử.
请问您负责哪个部门?
Qǐngwèn nín fùzé nǎge bùmén?
Xin hỏi anh/chị phụ trách bộ phận nào?
2.2. Từ vựng về sản phẩm và hàng hóa
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 产品 | chǎnpǐn | Sản phẩm |
| 商品 | shāngpǐn | Hàng hóa |
| 货物 | huòwù | Hàng hóa, lô hàng |
| 品牌 | pǐnpái | Thương hiệu |
| 型号 | xínghào | Mã, mẫu sản phẩm |
| 规格 | guīgé | Quy cách |
| 材料 | cáiliào | Vật liệu |
| 原材料 | yuán cáiliào | Nguyên vật liệu |
| 质量 | zhìliàng | Chất lượng |
| 样品 | yàngpǐn | Hàng mẫu |
| 包装 | bāozhuāng | Bao bì, đóng gói |
| 标签 | biāoqiān | Nhãn |
| 数量 | shùliàng | Số lượng |
| 单位 | dānwèi | Đơn vị tính |
| 重量 | zhòngliàng | Trọng lượng |
| 尺寸 | chǐcùn | Kích thước |
| 颜色 | yánsè | Màu sắc |
| 库存 | kùcún | Hàng tồn kho |
| 批次 | pīcì | Lô hàng |
| 保质期 | bǎozhìqī | Hạn sử dụng |
Mẫu câu ứng dụng
请问这款产品有哪些规格?
Qǐngwèn zhè kuǎn chǎnpǐn yǒu nǎxiē guīgé?
Xin hỏi sản phẩm này có những quy cách nào?
我们需要先确认样品的质量。
Wǒmen xūyào xiān quèrèn yàngpǐn de zhìliàng.
Chúng tôi cần xác nhận chất lượng hàng mẫu trước.
2.3. Từ vựng về giá cả và báo giá
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 价格 | jiàgé | Giá cả |
| 报价 | bàojià | Báo giá |
| 报价单 | bàojiàdān | Bảng báo giá |
| 单价 | dānjià | Đơn giá |
| 总价 | zǒngjià | Tổng giá |
| 成本 | chéngběn | Chi phí, giá thành |
| 利润 | lìrùn | Lợi nhuận |
| 折扣 | zhékòu | Chiết khấu |
| 优惠 | yōuhuì | Ưu đãi |
| 批发价 | pīfājià | Giá bán buôn |
| 零售价 | língshòujià | Giá bán lẻ |
| 含税 | hánshuì | Đã bao gồm thuế |
| 不含税 | bù hánshuì | Chưa bao gồm thuế |
| 付款条件 | fùkuǎn tiáojiàn | Điều kiện thanh toán |
| 预算 | yùsuàn | Ngân sách |
| 议价 | yìjià | Thương lượng giá |
| 降价 | jiàngjià | Giảm giá |
| 涨价 | zhǎngjià | Tăng giá |
| 市场价格 | shìchǎng jiàgé | Giá thị trường |
| 有效期 | yǒuxiàoqī | Thời hạn hiệu lực |
Mẫu câu ứng dụng
请给我们提供一份最新的报价单。
Qǐng gěi wǒmen tígōng yí fèn zuìxīn de bàojiàdān.
Vui lòng cung cấp cho chúng tôi một bảng báo giá mới nhất.
如果订购一千件,价格可以优惠吗?
Rúguǒ dìnggòu yì qiān jiàn, jiàgé kěyǐ yōuhuì ma?
Nếu đặt mua 1.000 sản phẩm, giá có thể ưu đãi không?
请问这个报价的有效期是多久?
Qǐngwèn zhège bàojià de yǒuxiàoqī shì duōjiǔ?
Xin hỏi báo giá này có hiệu lực trong bao lâu?
2.4. Từ vựng về đặt hàng và hợp đồng
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 订单 | dìngdān | Đơn hàng |
| 订购 | dìnggòu | Đặt mua |
| 下单 | xià dān | Đặt đơn |
| 采购 | cǎigòu | Thu mua |
| 采购单 | cǎigòudān | Đơn mua hàng |
| 订单号 | dìngdānhào | Mã đơn hàng |
| 合同 | hétong | Hợp đồng |
| 协议 | xiéyì | Thỏa thuận |
| 合同条款 | hétong tiáokuǎn | Điều khoản hợp đồng |
| 签订合同 | qiāndìng hétong | Ký kết hợp đồng |
| 确认 | quèrèn | Xác nhận |
| 修改 | xiūgǎi | Sửa đổi |
| 取消 | qǔxiāo | Hủy |
| 交货 | jiāohuò | Giao hàng |
| 交货期 | jiāohuòqī | Thời hạn giao hàng |
| 交期 | jiāoqī | Thời gian giao hàng |
| 订单数量 | dìngdān shùliàng | Số lượng đặt hàng |
| 违约 | wéiyuē | Vi phạm hợp đồng |
| 违约金 | wéiyuējīn | Tiền phạt vi phạm hợp đồng |
| 订单状态 | dìngdān zhuàngtài | Trạng thái đơn hàng |
Mẫu câu ứng dụng
我们已经收到贵公司的订单。
Wǒmen yǐjīng shōudào guì gōngsī de dìngdān.
Chúng tôi đã nhận được đơn hàng của quý công ty.
请确认订单数量和交货日期。
Qǐng quèrèn dìngdān shùliàng hé jiāohuò rìqī.
Vui lòng xác nhận số lượng đơn hàng và ngày giao hàng.
合同中需要明确付款条件和交货期限。
Hétong zhōng xūyào míngquè fùkuǎn tiáojiàn hé jiāohuò qīxiàn.
Hợp đồng cần quy định rõ điều kiện thanh toán và thời hạn giao hàng.
Lưu ý: Khi làm việc với hợp đồng, cần phân biệt rõ điều khoản thương mại, nghĩa vụ của các bên, thời điểm chuyển giao hàng hóa và điều kiện thanh toán. Không nên chỉ dựa vào bản dịch từ vựng để diễn giải điều khoản pháp lý.
2.5. Từ vựng về thanh toán và tài chính
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 付款 | fùkuǎn | Thanh toán |
| 支付 | zhīfù | Chi trả |
| 收款 | shōukuǎn | Thu tiền |
| 货款 | huòkuǎn | Tiền hàng |
| 预付款 | yùfùkuǎn | Tiền trả trước |
| 定金 | dìngjīn | Tiền đặt cọc |
| 订金 | dìngjīn | Tiền đặt trước; cách dùng cần xét theo thỏa thuận |
| 尾款 | wěikuǎn | Khoản tiền còn lại |
| 账单 | zhàngdān | Hóa đơn thanh toán, bảng kê |
| 发票 | fāpiào | Hóa đơn |
| 收据 | shōujù | Biên lai |
| 银行转账 | yínháng zhuǎnzhàng | Chuyển khoản ngân hàng |
| 现金 | xiànjīn | Tiền mặt |
| 信用证 | xìnyòngzhèng | Thư tín dụng |
| 付款期限 | fùkuǎn qīxiàn | Thời hạn thanh toán |
| 逾期付款 | yúqī fùkuǎn | Thanh toán quá hạn |
| 欠款 | qiànkuǎn | Khoản tiền còn nợ |
| 退款 | tuìkuǎn | Hoàn tiền |
| 汇率 | huìlǜ | Tỷ giá |
| 财务报表 | cáiwù bàobiǎo | Báo cáo tài chính |
Mẫu câu ứng dụng
请问贵公司通常采用什么付款方式?
Qǐngwèn guì gōngsī tōngcháng cǎiyòng shénme fùkuǎn fāngshì?
Xin hỏi quý công ty thường sử dụng phương thức thanh toán nào?
我们可以在收到发票后七天内付款。
Wǒmen kěyǐ zài shōudào fāpiào hòu qī tiān nèi fùkuǎn.
Chúng tôi có thể thanh toán trong vòng bảy ngày sau khi nhận hóa đơn.
请确认款项是否已经到账。
Qǐng quèrèn kuǎnxiàng shìfǒu yǐjīng dào zhàng.
Vui lòng xác nhận khoản tiền đã vào tài khoản hay chưa.
2.6. Từ vựng về xuất nhập khẩu và logistics
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 进出口 | jìn chūkǒu | Xuất nhập khẩu |
| 出口 | chūkǒu | Xuất khẩu |
| 进口 | jìnkǒu | Nhập khẩu |
| 国际贸易 | guójì màoyì | Thương mại quốc tế |
| 外贸 | wàimào | Ngoại thương |
| 物流 | wùliú | Logistics |
| 运输 | yùnshū | Vận chuyển |
| 海运 | hǎiyùn | Vận tải đường biển |
| 空运 | kōngyùn | Vận tải đường hàng không |
| 陆运 | lùyùn | Vận tải đường bộ |
| 货运 | huòyùn | Vận chuyển hàng hóa |
| 货代 | huòdài | Đại lý giao nhận vận tải |
| 报关 | bàoguān | Khai báo hải quan |
| 清关 | qīngguān | Thông quan |
| 海关 | hǎiguān | Hải quan |
| 提单 | tídān | Vận đơn |
| 装箱单 | zhuāngxiāngdān | Phiếu đóng gói |
| 商业发票 | shāngyè fāpiào | Hóa đơn thương mại |
| 原产地证书 | yuánchǎndì zhèngshū | Giấy chứng nhận xuất xứ |
| 关税 | guānshuì | Thuế quan |
| 集装箱 | jízhuāngxiāng | Container |
| 仓库 | cāngkù | Kho hàng |
| 发货 | fāhuò | Gửi, xuất hàng |
| 到货 | dàohuò | Hàng đến |
| 交货日期 | jiāohuò rìqī | Ngày giao hàng |
Mẫu câu ứng dụng
这批货什么时候可以发货?
Zhè pī huò shénme shíhou kěyǐ fāhuò?
Lô hàng này khi nào có thể xuất đi?
请提供提单和装箱单。
Qǐng tígōng tídān hé zhuāngxiāngdān.
Vui lòng cung cấp vận đơn và phiếu đóng gói.
货物预计什么时候到达越南?
Huòwù yùjì shénme shíhou dàodá Yuènán?
Dự kiến khi nào hàng hóa đến Việt Nam?
Lưu ý: Trong xuất nhập khẩu, thuật ngữ tiếng Trung cần được đối chiếu với chứng từ, hợp đồng và điều kiện giao hàng cụ thể. Một từ thông dụng không phải lúc nào cũng tương ứng hoàn toàn với thuật ngữ pháp lý hoặc nghiệp vụ bằng tiếng Việt.
2.7. Từ vựng về đàm phán và hợp tác
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 谈判 | tánpàn | Đàm phán |
| 协商 | xiéshāng | Thương lượng |
| 商量 | shāngliang | Bàn bạc |
| 合作 | hézuò | Hợp tác |
| 合作方式 | hézuò fāngshì | Phương thức hợp tác |
| 合作机会 | hézuò jīhuì | Cơ hội hợp tác |
| 条件 | tiáojiàn | Điều kiện |
| 要求 | yāoqiú | Yêu cầu |
| 建议 | jiànyì | Đề xuất, kiến nghị |
| 方案 | fāng’àn | Phương án |
| 解决方案 | jiějué fāng’àn | Giải pháp |
| 让步 | ràngbù | Nhượng bộ |
| 达成共识 | dáchéng gòngshí | Đạt được đồng thuận |
| 达成协议 | dáchéng xiéyì | Đạt được thỏa thuận |
| 利益 | lìyì | Lợi ích |
| 双方 | shuāngfāng | Hai bên |
| 互利 | hùlì | Cùng có lợi |
| 诚意 | chéngyì | Thành ý |
| 可能性 | kěnéngxìng | Khả năng |
| 长期合作 | chángqī hézuò | Hợp tác lâu dài |
Mẫu câu ứng dụng
我们希望与贵公司建立长期合作关系。
Wǒmen xīwàng yǔ guì gōngsī jiànlì chángqī hézuò guānxì.
Chúng tôi hy vọng xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài với quý công ty.
关于价格,我们还可以进一步协商。
Guānyú jiàgé, wǒmen hái kěyǐ jìnyíbù xiéshāng.
Về giá cả, chúng ta vẫn có thể tiếp tục thương lượng.
如果双方都能接受这些条件,我们就可以签订合同。
Rúguǒ shuāngfāng dōu néng jiēshòu zhèxiē tiáojiàn, wǒmen jiù kěyǐ qiāndìng hétong.
Nếu cả hai bên đều chấp nhận những điều kiện này, chúng ta có thể ký hợp đồng.
2.8. Từ vựng về họp hành và công việc văn phòng
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 会议 | huìyì | Cuộc họp |
| 开会 | kāihuì | Họp |
| 会议室 | huìyìshì | Phòng họp |
| 议程 | yìchéng | Chương trình họp |
| 会议记录 | huìyì jìlù | Biên bản họp |
| 汇报 | huìbào | Báo cáo, trình bày |
| 报告 | bàogào | Báo cáo |
| 进度 | jìndù | Tiến độ |
| 任务 | rènwu | Nhiệm vụ |
| 计划 | jìhuà | Kế hoạch |
| 目标 | mùbiāo | Mục tiêu |
| 截止日期 | jiézhǐ rìqī | Hạn chót |
| 安排 | ānpái | Sắp xếp |
| 确认 | quèrèn | Xác nhận |
| 跟进 | gēnjìn | Theo dõi, tiếp tục xử lý |
| 反馈 | fǎnkuì | Phản hồi |
| 讨论 | tǎolùn | Thảo luận |
| 解决问题 | jiějué wèntí | Giải quyết vấn đề |
| 负责 | fùzé | Chịu trách nhiệm |
| 完成 | wánchéng | Hoàn thành |
Mẫu câu ứng dụng
我们下午三点开会,可以吗?
Wǒmen xiàwǔ sān diǎn kāihuì, kěyǐ ma?
Chúng ta họp lúc ba giờ chiều được không?
请在周五之前完成这项任务。
Qǐng zài Zhōuwǔ zhīqián wánchéng zhè xiàng rènwu.
Vui lòng hoàn thành nhiệm vụ này trước thứ Sáu.
会议结束后,我会把会议记录发给大家。
Huìyì jiéshù hòu, wǒ huì bǎ huìyì jìlù fā gěi dàjiā.
Sau cuộc họp, tôi sẽ gửi biên bản họp cho mọi người.
2.9. Từ vựng về khách hàng và bán hàng
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 销售 | xiāoshòu | Bán hàng |
| 销售额 | xiāoshòu’é | Doanh số |
| 市场 | shìchǎng | Thị trường |
| 市场需求 | shìchǎng xūqiú | Nhu cầu thị trường |
| 目标客户 | mùbiāo kèhù | Khách hàng mục tiêu |
| 潜在客户 | qiánzài kèhù | Khách hàng tiềm năng |
| 客户需求 | kèhù xūqiú | Nhu cầu khách hàng |
| 客户服务 | kèhù fúwù | Dịch vụ khách hàng |
| 售后服务 | shòuhòu fúwù | Dịch vụ hậu mãi |
| 投诉 | tóusù | Khiếu nại |
| 退货 | tuìhuò | Trả hàng |
| 换货 | huànhuò | Đổi hàng |
| 退款 | tuìkuǎn | Hoàn tiền |
| 订单确认 | dìngdān quèrèn | Xác nhận đơn hàng |
| 产品介绍 | chǎnpǐn jièshào | Giới thiệu sản phẩm |
| 促销 | cùxiāo | Khuyến mãi, xúc tiến bán |
| 广告 | guǎnggào | Quảng cáo |
| 竞争对手 | jìngzhēng duìshǒu | Đối thủ cạnh tranh |
| 市场份额 | shìchǎng fèné | Thị phần |
| 客户关系 | kèhù guānxì | Quan hệ khách hàng |
Mẫu câu ứng dụng
请问您对我们的产品有什么需求?
Qǐngwèn nín duì wǒmen de chǎnpǐn yǒu shénme xūqiú?
Xin hỏi anh/chị có nhu cầu gì đối với sản phẩm của chúng tôi?
如果您对产品有任何问题,请随时联系我们。
Rúguǒ nín duì chǎnpǐn yǒu rènhé wèntí, qǐng suíshí liánxì wǒmen.
Nếu anh/chị có bất kỳ vấn đề nào về sản phẩm, vui lòng liên hệ với chúng tôi bất cứ lúc nào.
2.10. Từ vựng về email và liên lạc
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 电子邮件 | diànzǐ yóujiàn | |
| 邮件 | yóujiàn | Thư điện tử, email |
| 邮箱 | yóuxiāng | Hộp thư điện tử |
| 收件人 | shōujiànrén | Người nhận |
| 发件人 | fājiànrén | Người gửi |
| 主题 | zhǔtí | Tiêu đề |
| 附件 | fùjiàn | Tệp đính kèm |
| 抄送 | chāosòng | CC |
| 密送 | mìsòng | BCC |
| 回复 | huífù | Trả lời |
| 转发 | zhuǎnfā | Chuyển tiếp |
| 确认收到 | quèrèn shōudào | Xác nhận đã nhận |
| 联系方式 | liánxì fāngshì | Thông tin liên hệ |
| 电话 | diànhuà | Điện thoại |
| 电话会议 | diànhuà huìyì | Cuộc họp qua điện thoại |
| 视频会议 | shìpín huìyì | Cuộc họp trực tuyến |
| 及时回复 | jíshí huífù | Trả lời kịp thời |
| 通知 | tōngzhī | Thông báo |
| 资料 | zīliào | Tài liệu |
| 确认信息 | quèrèn xìnxī | Xác nhận thông tin |
Mẫu câu ứng dụng
附件是最新的产品目录,请查收。
Fùjiàn shì zuìxīn de chǎnpǐn mùlù, qǐng cháshōu.
Tệp đính kèm là danh mục sản phẩm mới nhất, vui lòng kiểm tra.
收到邮件后,请尽快回复。
Shōudào yóujiàn hòu, qǐng jǐnkuài huífù.
Sau khi nhận email, vui lòng phản hồi sớm nhất có thể.
2.11. Từ vựng về chất lượng và xử lý sự cố
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 检查 | jiǎnchá | Kiểm tra |
| 检验 | jiǎnyàn | Kiểm nghiệm, kiểm tra chất lượng |
| 质量标准 | zhìliàng biāozhǔn | Tiêu chuẩn chất lượng |
| 不合格 | bù hégé | Không đạt tiêu chuẩn |
| 合格 | hégé | Đạt tiêu chuẩn |
| 缺陷 | quēxiàn | Khiếm khuyết |
| 损坏 | sǔnhuài | Hư hỏng |
| 延误 | yánwù | Chậm trễ |
| 延期 | yánqī | Gia hạn, lùi thời hạn |
| 原因 | yuányīn | Nguyên nhân |
| 处理 | chǔlǐ | Xử lý |
| 解决 | jiějué | Giải quyết |
| 改进 | gǎijìn | Cải tiến |
| 赔偿 | péicháng | Bồi thường |
| 责任 | zérèn | Trách nhiệm |
| 道歉 | dàoqiàn | Xin lỗi |
| 影响 | yǐngxiǎng | Ảnh hưởng |
| 重新安排 | chóngxīn ānpái | Sắp xếp lại |
| 补发 | bǔfā | Gửi bổ sung |
| 退换货 | tuì huàn huò | Trả hoặc đổi hàng |
Mẫu câu ứng dụng
很抱歉,这批货物的交货时间需要延期。
Hěn bàoqiàn, zhè pī huòwù de jiāohuò shíjiān xūyào yánqī.
Rất xin lỗi, thời gian giao lô hàng này cần được lùi lại.
我们会尽快调查原因并提出解决方案。
Wǒmen huì jǐnkuài diàochá yuányīn bìng tíchū jiějué fāng’àn.
Chúng tôi sẽ nhanh chóng điều tra nguyên nhân và đưa ra phương án giải quyết.
2.12. Từ vựng về marketing và kinh doanh
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 营销 | yíngxiāo | Marketing |
| 品牌形象 | pǐnpái xíngxiàng | Hình ảnh thương hiệu |
| 品牌知名度 | pǐnpái zhīmíngdù | Mức độ nhận diện thương hiệu |
| 推广 | tuīguǎng | Quảng bá |
| 宣传 | xuānchuán | Tuyên truyền, quảng bá |
| 广告投放 | guǎnggào tóufàng | Triển khai quảng cáo |
| 消费者 | xiāofèizhě | Người tiêu dùng |
| 购买行为 | gòumǎi xíngwéi | Hành vi mua hàng |
| 转化率 | zhuǎnhuàlǜ | Tỷ lệ chuyển đổi |
| 销售渠道 | xiāoshòu qúdào | Kênh bán hàng |
| 线上销售 | xiànshàng xiāoshòu | Bán hàng trực tuyến |
| 线下销售 | xiànxià xiāoshòu | Bán hàng trực tiếp |
| 竞争力 | jìngzhēnglì | Năng lực cạnh tranh |
| 市场调研 | shìchǎng diàoyán | Nghiên cứu thị trường |
| 客户反馈 | kèhù fǎnkuì | Phản hồi khách hàng |
| 营业额 | yíngyè’é | Doanh thu |
| 增长率 | zēngzhǎnglǜ | Tỷ lệ tăng trưởng |
| 目标市场 | mùbiāo shìchǎng | Thị trường mục tiêu |
| 营销策略 | yíngxiāo cèlüè | Chiến lược marketing |
| 促销活动 | cùxiāo huódòng | Chương trình khuyến mãi |
Mẫu câu ứng dụng
我们需要进一步了解目标市场的需求。
Wǒmen xūyào jìnyíbù liǎojiě mùbiāo shìchǎng de xūqiú.
Chúng tôi cần tìm hiểu thêm về nhu cầu của thị trường mục tiêu.
这次营销活动的主要目标是提高品牌知名度。
Zhè cì yíngxiāo huódòng de zhǔyào mùbiāo shì tígāo pǐnpái zhīmíngdù.
Mục tiêu chính của chiến dịch marketing lần này là nâng cao mức độ nhận diện thương hiệu.
3. 30 mẫu câu tiếng Trung thương mại thông dụng
Bên cạnh từ vựng đơn lẻ, hãy học các cụm câu hoàn chỉnh để có thể phản xạ nhanh trong giao tiếp.
Nhóm 1: Chào hỏi và giới thiệu
1. 很高兴认识您。
Hěn gāoxìng rènshi nín.
Rất vui được gặp anh/chị.
2. 我是负责采购的。
Wǒ shì fùzé cǎigòu de.
Tôi là người phụ trách thu mua.
3. 请允许我介绍一下我们公司。
Qǐng yǔnxǔ wǒ jièshào yíxià wǒmen gōngsī.
Xin cho phép tôi giới thiệu đôi nét về công ty chúng tôi.
4. 我们希望与贵公司建立长期合作关系。
Wǒmen xīwàng yǔ guì gōngsī jiànlì chángqī hézuò guānxì.
Chúng tôi hy vọng thiết lập quan hệ hợp tác lâu dài với quý công ty.
5. 请问您主要负责哪方面的业务?
Qǐngwèn nín zhǔyào fùzé nǎ fāngmiàn de yèwù?
Xin hỏi anh/chị chủ yếu phụ trách mảng nghiệp vụ nào?
Nhóm 2: Hỏi giá và báo giá
6. 请给我们提供一份报价单。
Qǐng gěi wǒmen tígōng yí fèn bàojiàdān.
Vui lòng cung cấp cho chúng tôi một bảng báo giá.
7. 这个价格包含运费吗?
Zhège jiàgé bāohán yùnfèi ma?
Giá này đã bao gồm phí vận chuyển chưa?
8. 如果订购的数量增加,价格可以调整吗?
Rúguǒ dìnggòu de shùliàng zēngjiā, jiàgé kěyǐ tiáozhěng ma?
Nếu tăng số lượng đặt hàng, giá có thể điều chỉnh không?
9. 这是我们目前能提供的最优惠价格。
Zhè shì wǒmen mùqián néng tígōng de zuì yōuhuì jiàgé.
Đây là mức giá ưu đãi nhất mà hiện tại chúng tôi có thể cung cấp.
10. 请问报价什么时候到期?
Qǐngwèn bàojià shénme shíhou dàoqī?
Xin hỏi khi nào báo giá hết hiệu lực?
Nhóm 3: Đặt hàng và giao hàng
11. 我们想订购这款产品。
Wǒmen xiǎng dìnggòu zhè kuǎn chǎnpǐn.
Chúng tôi muốn đặt mua sản phẩm này.
12. 请确认订单上的信息是否正确。
Qǐng quèrèn dìngdān shàng de xìnxī shìfǒu zhèngquè.
Vui lòng xác nhận thông tin trên đơn hàng có chính xác không.
13. 最早什么时候可以交货?
Zuì zǎo shénme shíhou kěyǐ jiāohuò?
Sớm nhất khi nào có thể giao hàng?
14. 请及时告知我们发货进度。
Qǐng jíshí gàozhī wǒmen fāhuò jìndù.
Vui lòng thông báo kịp thời tiến độ xuất hàng cho chúng tôi.
15. 我们希望按合同约定的日期交货。
Wǒmen xīwàng àn hétong yuēdìng de rìqī jiāohuò.
Chúng tôi hy vọng giao hàng theo ngày đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Nhóm 4: Đàm phán và hợp tác
16. 我们可以进一步协商具体条件。
Wǒmen kěyǐ jìnyíbù xiéshāng jùtǐ tiáojiàn.
Chúng ta có thể tiếp tục thương lượng các điều kiện cụ thể.
17. 我们对这个方案很感兴趣。
Wǒmen duì zhège fāng’àn hěn gǎn xìngqù.
Chúng tôi rất quan tâm đến phương án này.
18. 能否提供其他可行的方案?
Néngfǒu tígōng qítā kěxíng de fāng’àn?
Có thể cung cấp những phương án khả thi khác không?
19. 我们需要考虑一下,再给您答复。
Wǒmen xūyào kǎolǜ yíxià, zài gěi nín dáfù.
Chúng tôi cần cân nhắc thêm rồi sẽ phản hồi anh/chị.
20. 希望双方都能达成满意的结果。
Xīwàng shuāngfāng dōu néng dáchéng mǎnyì de jiéguǒ.
Hy vọng cả hai bên đều đạt được kết quả hài lòng.
Nhóm 5: Thanh toán và xử lý vấn đề
21. 请问付款期限是多久?
Qǐngwèn fùkuǎn qīxiàn shì duōjiǔ?
Xin hỏi thời hạn thanh toán là bao lâu?
22. 我们已经安排付款了。
Wǒmen yǐjīng ānpái fùkuǎn le.
Chúng tôi đã sắp xếp thanh toán.
23. 请核对发票上的金额。
Qǐng héduì fāpiào shàng de jīn’é.
Vui lòng đối chiếu số tiền trên hóa đơn.
24. 对于给您带来的不便,我们深表歉意。
Duìyú gěi nín dàilái de bùbiàn, wǒmen shēn biǎo qiànyì.
Chúng tôi thành thật xin lỗi vì những bất tiện đã gây ra cho anh/chị.
25. 我们会尽快处理这个问题。
Wǒmen huì jǐnkuài chǔlǐ zhège wèntí.
Chúng tôi sẽ xử lý vấn đề này sớm nhất có thể.
Nhóm 6: Họp hành và theo dõi công việc
26. 我们先确认一下今天的会议议程。
Wǒmen xiān quèrèn yíxià jīntiān de huìyì yìchéng.
Trước tiên, chúng ta xác nhận chương trình cuộc họp hôm nay.
27. 请问这个项目目前进展如何?
Qǐngwèn zhège xiàngmù mùqián jìnzhǎn rúhé?
Xin hỏi dự án này hiện tiến triển như thế nào?
28. 我会在会议结束后发送会议记录。
Wǒ huì zài huìyì jiéshù hòu fāsòng huìyì jìlù.
Tôi sẽ gửi biên bản họp sau khi cuộc họp kết thúc.
29. 如果有任何问题,请随时联系我。
Rúguǒ yǒu rènhé wèntí, qǐng suíshí liánxì wǒ.
Nếu có bất kỳ vấn đề gì, vui lòng liên hệ tôi bất cứ lúc nào.
30. 感谢您的配合与支持。
Gǎnxiè nín de pèihé yǔ zhīchí.
Cảm ơn sự phối hợp và hỗ trợ của anh/chị.
4. Hội thoại tiếng Trung thương mại theo tình huống thực tế
Hội thoại 1: Hỏi giá với nhà cung cấp
A:您好,我们对贵公司的产品很感兴趣。请问可以提供一份报价单吗?
Nín hǎo, wǒmen duì guì gōngsī de chǎnpǐn hěn gǎn xìngqù. Qǐngwèn kěyǐ tígōng yí fèn bàojiàdān ma?
Xin chào, chúng tôi rất quan tâm đến sản phẩm của quý công ty. Có thể cung cấp một bảng báo giá không?
B:当然可以。请问您需要什么规格和数量?
Dāngrán kěyǐ. Qǐngwèn nín xūyào shénme guīgé hé shùliàng?
Tất nhiên. Xin hỏi anh/chị cần quy cách và số lượng như thế nào?
A:我们需要一千件,想先了解一下单价和交货期。
Wǒmen xūyào yì qiān jiàn, xiǎng xiān liǎojiě yíxià dānjià hé jiāohuòqī.
Chúng tôi cần 1.000 sản phẩm và muốn tìm hiểu đơn giá cùng thời gian giao hàng trước.
B:好的,我们会在明天之前发送详细报价。
Hǎo de, wǒmen huì zài míngtiān zhīqián fāsòng xiángxì bàojià.
Được, chúng tôi sẽ gửi báo giá chi tiết trước ngày mai.
Từ vựng cần nhớ: 报价单 (bảng báo giá), 规格 (quy cách), 单价 (đơn giá), 交货期 (thời gian giao hàng).
Hội thoại 2: Trao đổi về thời gian giao hàng
A:请问这批货物什么时候可以发出?
Qǐngwèn zhè pī huòwù shénme shíhou kěyǐ fāchū?
Xin hỏi khi nào lô hàng này có thể được gửi đi?
B:原计划是本周五发货,但目前原材料还没有到齐。
Yuán jìhuà shì běn Zhōuwǔ fāhuò, dàn mùqián yuán cáiliào hái méiyǒu dào qí.
Theo kế hoạch ban đầu, hàng sẽ được gửi vào thứ Sáu tuần này, nhưng hiện nguyên vật liệu vẫn chưa về đủ.
A:如果延期,会影响我们的交货安排。请问有没有其他解决方案?
Rúguǒ yánqī, huì yǐngxiǎng wǒmen de jiāohuò ānpái. Qǐngwèn yǒu méiyǒu qítā jiějué fāng’àn?
Nếu bị chậm trễ, kế hoạch giao hàng của chúng tôi sẽ bị ảnh hưởng. Có giải pháp nào khác không?
B:我们会尽快确认新的交货日期,并及时通知您。
Wǒmen huì jǐnkuài quèrèn xīn de jiāohuò rìqī, bìng jíshí tōngzhī nín.
Chúng tôi sẽ sớm xác nhận ngày giao hàng mới và thông báo kịp thời cho anh/chị.
Từ vựng cần nhớ: 发货 (xuất hàng), 原材料 (nguyên vật liệu), 延期 (trì hoãn), 解决方案 (phương án giải quyết).
Hội thoại 3: Đàm phán giá
A:如果我们长期合作,价格方面是否可以再优惠一些?
Rúguǒ wǒmen chángqī hézuò, jiàgé fāngmiàn shìfǒu kěyǐ zài yōuhuì yìxiē?
Nếu hợp tác lâu dài, liệu giá có thể ưu đãi thêm một chút không?
B:我们可以根据每次的订购数量提供不同的价格。
Wǒmen kěyǐ gēnjù měi cì de dìnggòu shùliàng tígōng bùtóng de jiàgé.
Chúng tôi có thể đưa ra mức giá khác nhau tùy theo số lượng đặt mua mỗi lần.
A:如果每个月订购两千件,您能提供什么优惠条件?
Rúguǒ měi ge yuè dìnggòu liǎng qiān jiàn, nín néng tígōng shénme yōuhuì tiáojiàn?
Nếu mỗi tháng đặt 2.000 sản phẩm, anh/chị có thể đưa ra điều kiện ưu đãi nào?
B:我们需要内部确认后,再给您正式答复。
Wǒmen xūyào nèibù quèrèn hòu, zài gěi nín zhèngshì dáfù.
Chúng tôi cần xác nhận nội bộ rồi mới trả lời chính thức.
Từ vựng cần nhớ: 长期合作 (hợp tác lâu dài), 订购数量 (số lượng đặt mua), 优惠条件 (điều kiện ưu đãi), 正式答复 (phản hồi chính thức).
5. Cách viết email tiếng Trung thương mại
Email là kỹ năng quan trọng đối với nhân viên văn phòng, xuất nhập khẩu, mua hàng và kinh doanh. Một email chuyên nghiệp cần có tiêu đề rõ ràng, lời chào phù hợp, nội dung ngắn gọn, yêu cầu cụ thể và lời kết lịch sự.
Cấu trúc email thương mại gồm 5 phần
- Tiêu đề: Nêu rõ mục đích, chẳng hạn xác nhận đơn hàng hoặc yêu cầu báo giá.
- Lời chào: Dùng 您好 hoặc cách xưng hô phù hợp với chức vụ người nhận.
- Nội dung chính: Nêu bối cảnh, thông tin cần trao đổi và dữ liệu liên quan.
- Yêu cầu tiếp theo: Nêu rõ người nhận cần xác nhận, phản hồi hoặc thực hiện việc gì và trước thời hạn nào.
- Lời kết và chữ ký: Cảm ơn, chào kết thư, tên và thông tin liên hệ.
Mẫu email yêu cầu báo giá
主题:产品报价咨询
Zhǔtí: Chǎnpǐn bàojià zīxún
Tiêu đề: Yêu cầu báo giá sản phẩm
王经理,您好!
我们对贵公司的产品很感兴趣,希望了解相关产品的规格、单价、最低订购数量及交货期。
如果方便的话,请您发送最新的产品目录和报价单,以便我们进一步评估合作方案。
期待您的回复,谢谢!
祝好!
[姓名]
Bản dịch tiếng Việt:
Kính chào quản lý Vương,
Chúng tôi rất quan tâm đến sản phẩm của quý công ty và muốn tìm hiểu quy cách, đơn giá, số lượng đặt hàng tối thiểu và thời gian giao hàng.
Nếu thuận tiện, vui lòng gửi danh mục sản phẩm và bảng báo giá mới nhất để chúng tôi đánh giá thêm về phương án hợp tác.
Mong nhận được phản hồi của anh/chị. Xin cảm ơn!
Trân trọng,
[Tên người gửi]
Mẫu email xác nhận đơn hàng
主题:订单信息确认
李经理,您好!
我们已收到贵公司的订单,订单号为 PO2026-001。
请协助确认以下信息:
- 产品型号:[型号]
- 订购数量:[数量]
- 单价:[价格]
- 预计交货日期:[日期]
如以上信息无误,请回复确认,以便我们安排后续工作。
谢谢!
Bản dịch tiếng Việt:
Kính chào quản lý Lý,
Chúng tôi đã nhận được đơn hàng của quý công ty, mã đơn hàng PO2026-001.
Vui lòng hỗ trợ xác nhận các thông tin sau: mã sản phẩm, số lượng đặt hàng, đơn giá và ngày giao hàng dự kiến.
Nếu thông tin trên chính xác, vui lòng phản hồi xác nhận để chúng tôi sắp xếp các công việc tiếp theo.
Xin cảm ơn!
10 cụm từ hữu ích khi viết email thương mại
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 您好 | nín hǎo | Xin chào anh/chị |
| 请查收 | qǐng cháshōu | Vui lòng kiểm tra và nhận |
| 请确认 | qǐng quèrèn | Vui lòng xác nhận |
| 请回复 | qǐng huífù | Vui lòng phản hồi |
| 如下所示 | rúxià suǒshì | Như trình bày dưới đây |
| 附件请查收 | fùjiàn qǐng cháshōu | Vui lòng kiểm tra tệp đính kèm |
| 感谢您的配合 | gǎnxiè nín de pèihé | Cảm ơn sự phối hợp của anh/chị |
| 如有问题,请联系我 | rú yǒu wèntí, qǐng liánxì wǒ | Nếu có vấn đề, vui lòng liên hệ tôi |
| 期待您的回复 | qīdài nín de huífù | Mong nhận được phản hồi |
| 谢谢您的理解 | xièxie nín de lǐjiě | Cảm ơn sự thông cảm của anh/chị |
6. Các chứng chỉ tiếng Trung thương mại nên biết
Nếu muốn sử dụng tiếng Trung để ứng tuyển hoặc phát triển nghề nghiệp, bạn có thể tìm hiểu các chứng chỉ đánh giá năng lực ngôn ngữ và năng lực tiếng Trung trong môi trường kinh doanh.
BCT là gì?
BCT là viết tắt của Business Chinese Test (商务汉语考试), một kỳ thi đánh giá khả năng sử dụng tiếng Trung trong những tình huống liên quan đến kinh doanh và công việc. Theo phần giới thiệu của Bộ Giáo dục Trung Quốc, kỳ thi hướng đến người có ngôn ngữ thứ nhất không phải tiếng Trung và đánh giá năng lực giao tiếp trong các bối cảnh nghề nghiệp, đời sống và giao tiếp xã hội liên quan đến thương mại.
Tài liệu giới thiệu chính thức mô tả các mức năng lực từ cấp 1 đến cấp 5, từ chưa đủ khả năng giao tiếp trong hoạt động thương mại đến khả năng giao tiếp ngày càng hiệu quả.
Trước khi đăng ký, hãy kiểm tra thông tin về lịch thi, địa điểm, hình thức thi và đơn vị tổ chức tại thời điểm dự thi.
Nên học HSK hay BCT?
| Tiêu chí | HSK | BCT |
|---|---|---|
| Mục tiêu chính | Đánh giá năng lực tiếng Trung tổng quát | Đánh giá năng lực tiếng Trung trong bối cảnh kinh doanh |
| Nội dung | Từ vựng, ngữ pháp, nghe, đọc và các kỹ năng tùy cấp độ, phiên bản | Tình huống giao tiếp thương mại và nghề nghiệp |
| Phù hợp với | Người học tiếng Trung nói chung | Người cần sử dụng tiếng Trung trong kinh doanh |
| Giá trị thực tế | Thể hiện nền tảng tiếng Trung | Bổ sung minh chứng về năng lực giao tiếp thương mại |
HSK và BCT phục vụ những mục đích khác nhau. Nếu bạn chưa có nền tảng tiếng Trung vững, nên xây dựng năng lực ngôn ngữ tổng quát trước, sau đó học thêm thuật ngữ và tình huống chuyên ngành.
Lưu ý rằng chứng chỉ chỉ là một phần hồ sơ năng lực. Nhà tuyển dụng còn có thể đánh giá khả năng nói, viết email, xử lý đơn hàng và giao tiếp trong tình huống thực tế.
8. Văn hóa giao tiếp khi làm việc với đối tác Trung Quốc
Khả năng sử dụng tiếng Trung thương mại không chỉ phụ thuộc vào từ vựng và ngữ pháp. Cách xưng hô, thái độ và mức độ rõ ràng trong giao tiếp cũng ảnh hưởng đến hiệu quả hợp tác.
Sử dụng cách xưng hô phù hợp
Trong môi trường công việc, 您 (nín) thường thể hiện sự lịch sự hơn 你 (nǐ). Tuy nhiên, lựa chọn cách xưng hô còn phụ thuộc vào quan hệ, vị trí và mức độ thân thiết.
Một số cách gọi thường gặp:
- 王经理 (Wáng jīnglǐ): Quản lý/Giám đốc Vương.
- 李总 (Lǐ zǒng): Cách gọi lịch sự thường dùng với người có chức danh tổng giám đốc hoặc lãnh đạo doanh nghiệp họ Lý.
- 张老师 (Zhāng lǎoshī): Thầy/cô Trương, cũng có thể dùng như cách gọi tôn trọng trong một số môi trường nghề nghiệp.
- 各位同事 (gèwèi tóngshì): Các đồng nghiệp.
Không nên suy luận chức vụ chỉ từ cách gọi. Khi chưa rõ, hãy dùng tên và chức danh mà đối tác tự giới thiệu.
Nói rõ số lượng, đơn vị và thời hạn
Trong giao dịch, các thông tin như số lượng, đơn giá, tiền tệ, ngày giao hàng và điều kiện thanh toán cần được xác nhận bằng văn bản.
Ví dụ:
请确认订单数量为一千件,交货日期为十二月十日。
Qǐng quèrèn dìngdān shùliàng wéi yì qiān jiàn, jiāohuò rìqī wéi shí’èr yuè shí rì.
Vui lòng xác nhận số lượng đơn hàng là 1.000 sản phẩm và ngày giao hàng là 10 tháng 12.
Không đồng nhất lịch sự với sự vòng vo
Bạn có thể dùng 请 (qǐng), 麻烦您 (máfan nín) hoặc 谢谢您的配合 (xièxie nín de pèihé) để thể hiện sự lịch sự. Tuy nhiên, trong email và hợp đồng, vẫn cần nêu rõ yêu cầu, trách nhiệm và thời hạn.
Ví dụ:
麻烦您在本周五之前确认交货日期。
Máfan nín zài běn Zhōuwǔ zhīqián quèrèn jiāohuò rìqī.
Phiền anh/chị xác nhận ngày giao hàng trước thứ Sáu tuần này.
Xác nhận lại những thông tin quan trọng
Sau cuộc họp hoặc cuộc gọi, hãy gửi email tóm tắt những điểm đã thống nhất. Cách này giúp giảm hiểu nhầm về giá, số lượng, thời hạn và trách nhiệm của mỗi bên.
9. Nguồn học tiếng Trung thương mại nên tham khảo
Để mở rộng từ vựng và luyện các tình huống thực tế, bạn có thể sử dụng những nguồn sau:
- Columbia University – Business Chinese Vocabulary: Tài liệu từ vựng theo lĩnh vực như bất động sản, marketing, ngoại thương và tài chính.
- Đại học Kinh tế và Thương mại Đối ngoại Trung Quốc – Tài nguyên tiếng Trung thương mại: Có các tài nguyên về từ vựng, giao tiếp và năng lực tiếng Trung thương mại.
- Bộ Giáo dục Trung Quốc – Giới thiệu kỳ thi BCT: Thông tin nền tảng về mục đích và cách phân loại năng lực của kỳ thi tiếng Trung thương mại.
- Business Chinese for the Workplace – Nanyang Polytechnic: Tham khảo nội dung đào tạo giao tiếp công sở, cuộc họp, dự án và chiến lược thị trường.
Khi lựa chọn giáo trình, hãy ưu tiên tài liệu có chữ Hán, pinyin, bản dịch, hội thoại theo ngữ cảnh và bài tập thực hành. Với thuật ngữ chuyên ngành, nên đối chiếu với tài liệu nghiệp vụ của chính lĩnh vực bạn đang làm.
Kết luận
Tiếng Trung thương mại là kỹ năng hữu ích cho người muốn sử dụng tiếng Trung trong kinh doanh, văn phòng, mua hàng, bán hàng và xuất nhập khẩu. Để học hiệu quả, hãy bắt đầu với nhóm từ vựng thường gặp, luyện các mẫu câu theo tình huống, thực hành email và hội thoại, sau đó mở rộng sang thuật ngữ chuyên ngành.
Thay vì cố gắng ghi nhớ thật nhiều từ riêng lẻ, hãy học theo quy trình công việc và luyện sử dụng từ trong câu hoàn chỉnh. Khi kết hợp nền tảng tiếng Trung với kiến thức nghiệp vụ, bạn sẽ có khả năng giao tiếp rõ ràng và chuyên nghiệp hơn trong môi trường làm việc thực tế.